HTKK 4.5.8 ngày 1/7/21

TỔNG CỤC THUẾ THÔNG BÁO 

V/v Nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 4.5.8 cập nhật địa bàn hành chính trực thuộc các tỉnh Hà Tĩnh, Thanh Hóa, Đồng Nai, Tuyên Quang, Thừa Thiên Huế

htkk 4.5.8

 Tổng cục Thuế thông báo nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 4.5.8 cập nhật địa bàn hành chính trực thuộc các tỉnh Hà Tĩnh, Thanh Hóa, Đồng Nai, Tuyên Quang, Thừa Thiên Huế đáp ứng Nghị quyết số 819/NQ-UBTVQH14 ngày 21/11/2019, Nghị quyết số 1260/NQ-UBTVQH14, Nghị quyết số 1261/NQ-UBTVQH14, Nghị quyết số 1262/NQ-UBTVQH14, Nghị quyết số 1264/NQ-UBTVQH14 ngày 27/04/2021 đồng thời cập nhật một số nội dung phát sinh trong quá trình triển khai ứng dụng HTKK 4.5.7, cụ thể như sau

    1. Cập nhật địa bàn hành chính

       1.1. Đổi tên địa bàn hành chính trực thuộc tỉnh Hà Tĩnh đáp ứng Nghị quyết số 819/NQ-UBTVQH14

    – Đổi tên “Xã Anh Dũng” thành “Xã An Dũng, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh”

       1.2. Cập nhật địa bàn hành chính trực thuộc tỉnh Thanh Hóa đáp ứng Nghị quyết số 1260/NQ-UBTVQH14

    – Cập nhật “Xã Qúy Lộc” thành “Thị trấn Qúy Lộc, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa”

    – Cập nhật “Xã Yên Lâm” thành “Thị trấn Yên Lâm, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa”

       1.3. Cập nhật địa bàn hành chính trực thuộc tỉnh Đồng Nai đáp ứng Nghị quyết số 1261/NQ-UBTVQH14

    – Cập nhật “Xã Long Giao” thành “Thị trấn Long Giao, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai”

       1.4. Cập nhật địa bàn hành chính trực thuộc tỉnh Tuyên Quang đáp ứng Nghị quyết số 1262/NQ-UBTVQH14

    – Cập nhật “Xã Phúc Sơn, Huyện Chiêm Hoá” thành “Xã Phúc Sơn, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang”

    – Cập nhật “Xã Minh Quang, Huyện Chiêm Hoá” thành “Xã Minh Quang, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang”

    – Cập nhật “Xã Lăng Can” thành “Thị trấn Lăng Can, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang”

    – Cập nhật “Xã Thắng Quân” thành “Thị trấn Yên Sơn, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang”

       1.5. Cập nhật địa bàn hành chính trực thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế đáp ứng Nghị quyết số 1264/NQ-UBTVQH14

    – Cập nhật “Phường Phú Cát và Phường Phú Hiệp” thành “Phường Gia Hội, Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế”

    – Cập nhật “Phường Phú Bình” vào “Phường Thuận Lộc, Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế”

    – Cập nhật “Phường Phú Hòa và Phường Thuận Thành” thành “Phường Đông Ba, Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế”

    – Cập nhật “Phường Phú Thuận” vào “Phường Tây Lộc và Phường Thuận Hòa, Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế”

    – Cập nhật “Xã Thủy Vân, Thị xã Hương Thủy” thành “Phường Thủy Vân, Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế”

    – Cập nhật “Xã Thủy Bằng, Thị xã Hương Thủy” thành “Xã Thủy Bằng, Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế”

    – Cập nhật “Phường Hương Hồ, Thị xã Hương Trà” thành “Phường Hương Hồ, Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế”

    – Cập nhật “Phường Hương An, Thị xã Hương Trà” thành “Phường Hương An, Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế”

    – Cập nhật “Xã Hương Thọ, Thị xã Hương Trà” thành “Xã Hương Thọ, Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế”

    – Cập nhật “Xã Hương Phong, Thị xã Hương Trà” thành “Xã Hương Phong, Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế”

    – Cập nhật “Xã Hương Vinh, Thị xã Hương Trà” thành “Phường Hương Vinh, Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế”

    – Cập nhật “Xã Hải Dương, Thị xã Hương Trà” thành “Xã Hải Dương, Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế”

    – Cập nhật “Xã Phú Thượng, huyện Phú Vang” thành “Phường Phú Thượng, Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế”

    – Cập nhật “Xã Phú Dương, huyện Phú Vang” thành “Xã Phú Dương, Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế”

    – Cập nhật “Xã Phú Mậu, huyện Phú Vang” thành “Xã Phú Mậu, Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế”

    – Cập nhật “Xã Phú Thanh, huyện Phú Vang” thành “Xã Phú Thanh, Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế”

    – Cập nhật “Thị trấn Thuận An, huyện Phú Vang” thành “Phường Thuận An, Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế”

    2. Cập nhật tờ khai quyết toán lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ phải nộp ngân sách nhà nước của doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (01/QT-LNCL)

    – Cập nhật bổ sung ràng buộc chỉ tiêu [M1] trên tờ khai: Bắt buộc nhập “Từ ngày”, “Đến ngày” nếu chỉ tiêu [M2] khác 0 hoặc số ngày chậm nộp trên chỉ tiêu [M1] khác 0

    Bắt đầu từ ngày 01/07/2021, khi lập hồ sơ khai thuế có liên quan đến nội dung nâng cấp nêu trên, tổ chức, cá nhân nộp thuế sẽ sử dụng các chức năng kê khai tại ứng dụng HTKK 4.5.7 thay cho các phiên bản trước đây.

    Tổ chức, cá nhân nộp thuế có thể tải bộ cài và tài liệu hướng dẫn sử dụng ứng dụng HTKK tại địa chỉ sau: http://www.gdt.gov.vn/wps/portal/home/hotrokekhai hoặc liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế địa phương để được cung cấp và hỗ trợ trong quá trình cài đặt, sử dụng.

    Mọi phản ánh, góp ý của tổ chức, cá nhân nộp thuế được gửi đến cơ quan Thuế theo các số điện thoại, hộp thư hỗ trợ NNT về ứng dụng HTKK do cơ quan Thuế cung cấp.

                        Tổng cục Thuế trân trọng thông  báo./.        

Download HTKK 4.5.8 ngày 1/7/21

Link1 : https://www.dantaichinh.com/htkk-4-5-8/

Link 2: https://www.fshare.vn/file/52I61EKDW5QY

source https://www.excelketoan.net/htkk-4-5-8/

HTKK 4.5.7 ngày 24/05/2021

Tổng cục Thuế thông báo nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 4.5.7 cập nhật Tờ khai quyết toán thuế TNDN (03/TNDN) đáp ứng Thông tư số 03/2021/TT-BTC ngày 11/01/2021 của Bộ Tài chính và bổ sung mẫu biểu Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất đáp ứng Nghị định số 52/2021/NĐ-CP ngày 19/04/2021 của Chính phủ đồng thời cập nhật một số nội dung phát sinh trong quá trình triển khai HTKK 4.5.6, cụ thể như sau

HTKK 4.5.7 ngày 24/05/2021

1. Cập nhật tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (03/TNDN) đáp ứng Thông tư số 03/2021/TT-BTC

– Bổ sung bảng kê ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ (đính kèm tờ khai 03/TNDN): Hiệu lực áp dụng đối với kỳ kê khai từ năm 2019.

2. Bổ sung kê khai mẫu biểu Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất đáp ứng Nghị định số 52/2021/NĐ-CP

– Bổ sung chức năng kê khai mẫu biểu Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất: Hỗ trợ nhập, xóa, sửa, in, nhập lại, kết xuất XML, kết xuất Excel, tải tờ khai từ XML, tra cứu hướng dẫn kê khai từng chỉ tiêu.

Bắt đầu từ ngày 25/05/2021, khi lập hồ sơ khai thuế có liên quan đến nội dung nâng cấp nêu trên, tổ chức, cá nhân nộp thuế sẽ sử dụng các chức năng kê khai tại ứng dụng HTKK 4.5.7 thay cho các phiên bản trước đây.

Download HTKK 4.5.7 ngày 24/05/2021

Link1 : https://www.dantaichinh.com/htkk-4-5-7/

Link 2: https://www.fshare.vn/file/O6IR2P6E5C1Q

source https://www.excelketoan.net/htkk-4-5-7/

HTKK 4.5.5 ngày 25/03/2021

Nội dung nâng cấp HTKK 4.5.5

Tổng cục Thuế thông báo nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai phiên bản HTKK 4.5.5 đáp ứng Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính đồng thời cập nhật một số nội dung phát sinh trong quá trình triển khai ứng dụng HTKK 4.5.4, cụ thể như sau:

  1. Cập nhật bộ báo cáo tài chính hợp nhất theo mẫu Thông tư số 200/2014/TT-BTC thành bộ báo cáo tài chính hợp nhất theo mẫu Thông tư số 202/2014/TT-BTC, cụ thể:
    • Bổ sung các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán hợp nhất:
      • Bổ sung chỉ tiêu “Lợi thế thương mại”- Mã số 269 trong phần “Tài sản” để phản ánh lợi thế thương mại phát sinh trong giao dịch hợp nhất kinh doanh;
      • Bổ sung chỉ tiêu “Lợi ích cổ đông không kiểm soát” – Mã số 429 và được trình bày là một chỉ tiêu thuộc phần vốn chủ sở hữu để phản ánh giá trị lợi ích của cổ đông không kiểm soát trong các công ty con.
      • Bổ sung các chỉ tiêu trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất:
      • Bổ sung chỉ tiêu “Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết” – Mã số 24 để phản ánh phần lãi hoặc lỗ thuộc sở hữu của nhà đầu tư trong lãi hoặc lỗ của công ty liên doanh, liên kết khi nhà đầu tư áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu.
      • Bổ sung chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ” – Mã số 61 để phản ánh giá trị phần lợi nhuận sau thuế thuộc cổ đông mẹ trong kỳ.
      • Bổ sung chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát” – Mã số 62 để phản ánh giá trị phần lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát trong kỳ.
  2. Cập nhật Bộ Báo cáo tài chính năm theo TT200/2014/TT-BTC, Báo cáo tài chính giữa niên độ theo TT200/2014/TT-BTC, Báo cáo tài chính giữa niên độ đầy đủ hợp nhất theo TT200/2014/TT-BTC, Báo cáo tài chính hợp nhất theo TT202/2014/TT-BTC
    • Cập nhật chỉ tiêu [22] – Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác: Cho phép nhập âm dương

Bắt đầu từ ngày 26/03/2021, khi lập hồ sơ khai thuế có liên quan đến nội dung nâng cấp nêu trên, tổ chức, cá nhân nộp thuế sẽ sử dụng các chức năng kê khai tại ứng dụng HTKK 4.5.5 thay cho các phiên bản trước đây.

Download HTKK 4.5.5:

source https://www.excelketoan.net/htkk-4-5-5/

HTKK 4.5.4 ngày 19/03/2021

Mặc dù vừa mới phát hành phiên bản HTKK 4.5.3 tuần trước với những nâng cấp đáng kể cho NĐ126 nhưng do bị lỗi trong kế xuất dịnh dạng XML của 2 tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân nên Tổng cục thuế tiếp tục cho ra phiên bản HTKK 4.5.4 ngày 19/03/2021 để sửa lỗi

htkk 4.5.4 mới nhất 2021

Phần mềm hỗ trợ kê khai thuế HTKK mới nhất Ứng dụng hỗ trợ kê khai thuế HTKK phiên bản HTKK 4.5.4 mới nhất ngày 12/03/2021 đã khắc phục được một số lỗi và bổ sung nhiều tính năng mới, bạn tải về ở link bên dưới nhé:

https://www.fshare.vn/file/CPB5HR2QAYN6

source https://www.excelketoan.net/htkk-4-5-4/

HTKK 4.5.3 ngày 12/03/2021

htkk 4.5.3 mới nhất 2021

Phần mềm hỗ trợ kê khai thuế HTKK mới nhất Ứng dụng hỗ trợ kê khai thuế HTKK phiên bản HTKK 4.5.3 mới nhất ngày 12/03/2021 đã khắc phục được một số lỗi và bổ sung nhiều tính năng mới, bạn tải về ở link bên dưới nhé:

https://www.fshare.vn/file/26GGOSORHSCY

source https://www.excelketoan.net/htkk-4-5-3/

Phần mềm hỗ trợ kê khai HTKK 4.5.2

Tổng cục Thuế thông báo nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 4.5.2 cập nhật các tờ khai 01/GTGT, 02/GTGT, 04/GTGT, 01/PHLP, 02/PHLP đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 về quy định chi tiết một số điều của luật Quản lý thuế; Cập nhật thay đổi địa bàn hành chính các tỉnh Bình Định, Hòa Bình, Bắc Ninh đáp ứng Nghị quyết số 1188/NQ-UBTVQH14, 1189/NQ-UBTVQH14, 1191/NQ-UBTVQH14 ngày 12/01/2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội đồng thời cập nhật một số nội dung trong quá trình triển khai HTKK 4.5.1, cụ thể như sau:

1.  Cập nhật yêu cầu đáp ứng Nghị định số 126/2020/NĐ-CP

1.1.  Cập nhật tờ khai thuế giá trị gia tăng (01/GTGT)

–  Cập nhật danh mục ngành nghề tại màn hình kỳ tính thuế:

   +   Đối với tờ khai tháng có kỳ tính thuế từ tháng 01/2021, tờ khai quý có kỳ tính thuế từ quý 1/2021 trở đi, danh mục ngành nghề bao gồm:

  • Hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường
  • Xổ số kiến thiết, xổ số điện toán
  • Hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí
  • Chuyển nhượng DAĐT CS hạ tầng, nhà khác tỉnh với nơi có trụ sở chính
  • Nhà máy sản xuất điện khác tỉnh với nơi có trụ sở chính

   +  Đối với tờ khai tháng có kỳ tính thuế từ tháng 12/2020, tờ khai quý có kỳ tính thuế từ quý 4/2020 trở về trước, danh mục ngành nghề bao gồm:

  • Ngành hàng sản xuất, kinh doanh thông thường
  • Hoạt động thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu, khí thiên nhiên
  • Hoạt động xổ số kiến thiết của các công ty xổ số kiến thiết

–  Cho phép mỗi ngành nghề được phép kê khai 1 tờ khai 01/GTGT của 1 kỳ tính thuế đối với kỳ tính thuế từ tháng 01/2021 trở đi.

1.2.  Cập nhật tờ khai thuế giá trị gia tăng dành cho dự án đầu tư (02/GTGT)

–  Cập nhật tờ khai tháng có kỳ tính thuế từ tháng 01/2021, tờ khai quý có kỳ tính thuế từ quý 1/2021 trở đi cho phép kê khai nhiều tờ khai có mã dự án đầu tư khác nhau trong cùng 1 kỳ tính thuế.

–  Bổ sung các trường nhập dữ liệu về dự án đầu tư, bắt buộc nhập

1.3.  Cập nhật tờ khai thuế giá trị gia tăng (04/GTGT)

–  Cập nhật tờ khai tháng có kỳ tính thuế từ tháng 01/2021, tờ khai quý có kỳ tính thuế từ quý 1/2021, tờ khai lần phát sinh có kỳ tính thuế từ ngày 01/01/2021, cập nhật các nội dung như sau:

   +  Bổ sung checkbox Hoạt động thu hộ CQNN có thẩm quyền giao tại màn hình kỳ tính thuế

   +  Nếu tích chọn Hoạt động thu hộ CQNN có thẩm quyền giao tại màn hình kỳ tính thuế:

  • Không cho nhập chỉ tiêu [22], [26]
  • Tỷ lệ GTGT tại hoạt động kinh doanh khác mặc định là 10%

   +  Nếu không tích chọn Hoạt động thu hộ CQNN có thẩm quyền giao tại màn hình kỳ tính thuế:

  •  Tỷ lệ GTGT tại hoạt động kinh doanh khác mặc định là 2%

   +  Cho phép kê khai đồng thời tờ khai có tích chọn thu hộ và không tích chọn thu hộ trong cùng 1 kỳ tính thuế

1.4.  Cập nhật Tờ khai phí, lệ phí (01/PHLP)

–  Chặn các tiểu mục 2663, 2666, 3003 trên tờ khai 01/PHLP từ kỳ kê khai tháng 01/2021

1.5.  Cập nhật tờ khai quyết toán thuế, lệ phí (02/PHLP)

–  Chặn các tiểu mục 2663, 2666, tiểu mục lệ phí trên tờ khai 02/PHLP từ kỳ kê khai năm 2021

2.  Cập nhật địa bàn hành chính

2.1.  Cập nhật địa bàn hành chính thuộc tỉnh Bình Định đáp ứng Nghị quyết số 1188/NQ-UBTVQH14

–  Cập nhật xã Cát Tiến thành Thị trấn Cát Tiến thuộc huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định

2.2.  Cập nhật địa bàn hành chính thuộc tỉnh Hòa Bình đáp ứng Nghị quyết số 1189/NQ-UBTVQH14

–  Cập nhật xã Sủ Ngòi thành Phường Quỳnh Lâm thuộc Thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình

–  Cập nhật xã Trung Minh thành phường Trung Minh thuộc Thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình

2.3.  Cập nhật địa bàn hành chính thuộc tỉnh Bắc Ninh đáp ứng Nghị quyết số 1191/NQ-UBTVQH14

  • Cập nhật xã Hương Mạc thành phường Hương Mạc thuộc Thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
  • Cập nhật xã Phù Chẩn thành phường Phù Chẩn thuộc Thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
  • Cập nhật xã Phù Khê thành phường Phù Khê thuộc Thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
  • Cập nhật xã Tam Sơn thành phường Tam Sơn thuộc Thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
  • Cập nhật xã Tương Giang thành phường Tương Giang thuộc Thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh

3.  Cập nhật một số nội dung phát sinh

–  Cập nhật thị xã Sa Đéc thành Thành phố Sa Đéc thuộc tỉnh Đồng Tháp

Bắt đầu từ ngày 20/02/2021, khi lập hồ sơ khai thuế có liên quan đến nội dung nâng cấp nêu trên, tổ chức, cá nhân nộp thuế sẽ sử dụng các chức năng kê khai tại ứng dụng HTKK 4.5.2 thay cho các phiên bản trước đây.

Download : https://www.fshare.vn/file/7L3GNQFOV18U

source https://www.excelketoan.net/htkk-4-5-2/

HTKK 4.5.1 ngày 01/02/2021

Phần mềm HTKK 4.5.1 được Tổng Cục Thuế nâng cấp ngày 01/20/2021

htkk 4.5.1 mới nhất 2021

1.  Cập nhật địa bàn hành chính các tỉnh An Giang, Bình Dương, Thanh Hóa

 1.1.  Cập nhật địa bàn hành chính tỉnh An Giang đáp ứng Nghị quyết số 1107/NQ-UBTVQH14 ngày 09/12/2020

  • Cập nhật Xã Vĩnh Thạnh Trung thành Thị trấn Vĩnh Thạnh Trung, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang
  • Cập nhật Xã Cô Tô thành Thị trấn Cô Tô, huyện Huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang
  • Cập nhật Xã Vĩnh Bình thành Thị trấn Vĩnh Bình, Huyện Châu Thành, tỉnh An Giang

 1.2.  Cập nhật địa bàn hành chính tỉnh Thanh Hóa đáp ứng Nghị quyết số 1108/NQ-UBTVQH14 ngày 09/12/2020

  • Cập nhật Xã Quảng Phú thành Phường Quảng Phú, Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
  • Cập nhật Xã Quảng Đông thành Phường Quảng Đông, Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
  • Cập nhật Xã Quảng Thịnh thành Phường Quảng Thịnh, Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
  • Cập nhật Xã Quảng Cát thành Phường Quảng Cát, Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
  • Cập nhật Xã Thiệu Khánh thành Phường Thiệu Khánh, Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
  • Cập nhật Xã Thiệu Dương thành Phường Thiệu Dương, Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
  • Cập nhật Xã Đông Tân thành Phường Đông Tân, Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
  • Cập nhật Xã Đông Lĩnh thành Phường Đông Lĩnh, Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
  • Cập nhật Xã Long Anh thành Phường Long Anh, Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa

1.3.  Cập nhật địa bàn hành chính tỉnh Bình Dương đáp ứng Nghị Quyết số 1110/NQ-UBTVQH14 ngày 09/12/2020

Cập nhật Xã Tân Bình thành Thị trấn Tân Bình, Huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

2.  Cập nhật lỗi bảng kê 01/BK-TTS đính kèm tờ khai 01/TTS

Cập nhật lỗi sau khi sửa giá trị của chỉ tiêu [20] trên bảng kê 01/BK-TTS và nhấn ghi, ứng dụng phải lưu lại giá trị được sửa.

3.  Cập nhật lỗi chọn địa bàn hành chính thuộc Quận 4, Quận 12 – Thành phố Hồ Chí Minh

Cập nhật sửa lỗi trên tờ khai đăng ký thuế tổng hợp cho cá nhân có thu nhập từ tiền công, tiền lương thông qua cơ quan chi trả thu nhập (05-ĐK-TH-TCT) và tờ khai Đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh: Khi chọn địa bàn Phường/Xã thuộc Quận 4, Quận 12 – Thành phố Hồ Chí Minh phải hiển thị giá trị được chọn.

4.  Cập nhật Tờ khai quyết toán thuế TNDN (03/TNDN)

  • Cập nhật lỗi không kết xuất thành công tờ khai 03/TNDN với kỳ tính thuế 2019 có đính kèm phụ lục giao dịch liên kết theo Nghị định 20/2017/NĐ-CP.
  • Cập nhật yêu cầu cho phép sửa chỉ tiêu [12] trên tờ khai 03/TNDN

5.  Cập nhật lỗi hiển thị danh mục tài nguyên trên tờ khai quyết toán thuế tài nguyên (02/TAIN)

Cập nhật hiển thị danh mục tài nguyên đối với tài nguyên II301 thuộc kỳ tính thuế 2020 với MST kê khai thuộc CQT tỉnh Quảng Ninh: Hiển thị đủ 2 dòng tài nguyên II301 tương ứng với 2 bảng giá có hiệu lực trong năm 2020 theo Quyết định số 15/2019/QĐ-UBND có giá là 161.000, theo Quyết định số 38/2020/QĐ-UBND có giá là 63.000

6.  Cập nhật chức năng đăng ký danh mục phí, lệ phí

Cập nhật hiển thị danh mục phí, lệ phí trên tờ khai 01/PHLP, 02/PHLP tương ứng với các loại phí, lệ phí đã chọn tại chức năng đăng ký danh mục phí, lệ phí.

Bắt đầu từ ngày 02/02/2021, khi lập hồ sơ khai thuế có liên quan đến nội dung nâng cấp nêu trên, tổ chức, cá nhân nộp thuế sẽ sử dụng các chức năng kê khai tại ứng dụng HTKK 4.5.1 thay cho các phiên bản trước đây.

Download: https://www.fshare.vn/file/NNZTUHNJGFGP

source https://www.excelketoan.net/htkk-4-5-1-ngay-01-02-2021/

Phần mềm Excel Accounting 2021 Full TT133-TT200

Phần mềm Excel Accounting 2021 Full TT133-TT200

Đây là phần mềm Excel Accounting của bạn Nguyễn Văn Chi chia sẻ trên Facebook. Các bạn tải về và kích hoạt theo mã phía dưới bài đăng.Mọi thắc mắc hay góp ý xin vui lòng cmt dưới bài hihi chúc cả nhà có mùa BCTC tốt đẹp.Thanks mọi người đã ủng hộ cộng đồng kế toán excel trong thời gian qua.

Phần mềm Excel Accounting 2021
Giao diện phần mềm Excel Accounting 2021

File có code nên các bạn phải Enable Macro lên mới dùng được nhé! Nếu Enable Macro lên rùi mà ko SD đc thì máy đang bị lỗi Macro cái này phải diệt virus rùi Repair Office hoặc cài lại Office mới được nhé!

Enable Macro: Tải file về thấy cái dòng vàng vàng thì kích vào enable lên là đc. Nếu lỡ tắt đi rùi thì làm thủ công như sau:File -> Options -> Trust Center -> Trust Center Settings… -> Macro Settings -> tích chọn Enable all macros ->Oke.

Kích hoạt File:

USER: NGUYENVANCHI

PASS: congdongketoanexcel

Mã kích hoạt: 6b9e18b9a2d39217ed33b5717113409129d18127bcc812e3e53a1238d90bbc75

Link HD kích hoạt: https://youtu.be/15YBCEx-euI

Link download: https://drive.google.com/file/d/1NBr1S1xIAbP3FS1e4gSmedLdPP4BSvUV/view

source https://www.excelketoan.net/phan-mem-excel-accounting/

Tính thuế TNCN tiền thường Tết

Chuẩn bị đến tết Nguyên Đán 2021, ngoài tiền lương hàng tháng ra người lao động sẽ nhận được một khoản tiền thưởng tết sau một năm làm việc. Dưới đây Excel kế toán sẽ giúp bạn giải đáp câu hỏi: Tiền thưởng Tết có phải đóng thuế TNCN cá nhân không? Cách tính thuế TNCN tiền thưởng Tết như thế nào là hợp lý? Có File Excel tính thuế TNCN cho thưởng Tết, lương tháng 13

Tính thuế TNCN tiền thường Tết

Theo Điều 104 Bộ luật Lao động năm 2019 (có hiệu lực ngày 01/01/2021):

1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.

2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.

Theo quy định trên, pháp luật không quy định về lương tháng 13, trên thực tế lương tháng 13 là tiền thưởng cuối năm do các doanh nghiệp tự quy định trong quy chế thưởng, hợp đồng lao động hoặc theo kết quả sản xuất kinh doanh…

Tại điểm a khoản 2 Điều 3 Luật Thuế Thuế thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi, bổ sung 2012) quy định tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công là thu nhập chịu thuế.

Như vậy, thưởng Tết, lương tháng 13 là thu nhập phải chịu thuế TNCN.

Cách tính thuế TNCN tiền thưởng Tết, lương tháng 13

Công thức tính thuế TNCN:

(1) Thu nhập chịu thuế =   Tổng thu nhập  Các khoản miễn thuế
(2) Thu nhập tính thuế =   Thu nhập chịu thuế  Các khoản giảm trừ
(3) Thuế TNCN phải nộp =  Thu nhập tính thuế x  Thuế suất

Các bước tính thuế TNCN:

  • Bước 1: Tính tổng thu nhập
  • Bước 2: Xác định các khoản được miễn thuế TNCN
  • Bước 3: Tính thu nhập chịu thuế theo công thức (1)
  • Bước 4: Xác định các khoản giảm trừ
  • Bước 5: Tính thu nhập tính thuế theo công thức (2)
  • Bước 6: Tính thuế TNCN phải nộp theo công thức (3)

Thuế suất tính thuế TNCN tính theo bậc thu nhập, mỗi bậc có một mức thuế suất tương ứng (được quy định rõ tại khoản 2 Điều 7 và Phụ lục 01/PL-TNCN Thông tư 111/2013/TT-BTC).

Bậc

Thu nhập tính thuế /tháng

Thuế suất

Tính số thuế phải nộp

Cách 1

Cách 2

1

Đến 5 triệu đồng (trđ)

5%

0 trđ + 5% TNTT 5% TNTT

2

Trên 5 trđ đến 10 trđ

10%

0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ 10% TNTT – 0,25 trđ

3

Trên 10 trđ đến 18 trđ

15%

0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ 15% TNTT – 0,75 trđ

4

Trên 18 trđ đến 32 trđ

20%

1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ 20% TNTT – 1,65 trđ

5

Trên 32 trđ đến 52 trđ

25%

4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ 25% TNTT – 3,25 trđ

6

Trên 52 trđ đến 80 trđ

30%

9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ 30 % TNTT – 5,85 trđ

7

Trên 80 trđ

35%

18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ 35% TNTT – 9,85 trđ

File Excel tính thuế TNCN cho thưởng Tết, lương tháng 13

(1) Chỉ cần nhập thu nhập tính thuế hàng tháng tại ô A3 (màu vàng) và số người phụ thuộc
tại ô B3 (màu xanh) thì sẽ ra số thuế thu nhập cá nhân phải nộp trong tháng tại ô C3 (màu hồng).

(2) Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật thuế thu nhập cá nhân, trừ các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, các khoản giảm trừ quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật thuế thu nhập cá nhân.

Ví dụ: Chị A có thu nhập chịu thuế tháng 12/2020 là 20 triệu đồng, thưởng tết 2021 là 30 triệu đồng (nhận chung với lương tháng 12), số tiền đóng các khoản bảo hiểm là 600 nghìn đồng thì Thu nhập tính thuế tại cột màu vàng sẽ là: 20.000.000 + 30.000.000 – 600.000 = 49.400.000 đồng.

– Số thuế phải đóng này là số thuế tạm tính hàng tháng, tới thời điểm quyết toán thuế tncn năm, nếu nộp dư thì NLĐ sẽ được cơ quan thuế hoàn lại.

Download file tính thuế TNCN tiền thưởng Tết: https://drive.google.com/file/d/1mOZDQ1EAtyNb1Kf62OguM5-kHMUF4I-v/view

source https://www.excelketoan.net/tinh-thue-tncn-tien-thuong-tet/

Bảng lương mới nhất 2020

Bảng lương 2020 theo tỷ lệ thuế TNCN và mức giảm trừ bản thân và người phụ thuộc theo mức mới

Tích hợp giảm trừ bản thân và người phụ thuộc theo mức mới
Tích hợp in HĐLĐ hàng loạt
Xuất dữ liệu 05-1BK – 05-2BK cho vào HTKK
Tích hợp tính lương tự động – thuế TNCN tự động

Bảng lương mới nhất 2020

Download bảng lương: https://drive.google.com/file/d/1yIa8D81WFb3dhvXmMpgiq8ODD5-qJH4t/view

Nguồn: Facebook Hà Anh Tuấn

source https://www.excelketoan.net/bang-luong/

Créez votre site Web avec WordPress.com
Commencer